Chủ Nhật, 13 tháng 9, 2015

Lịch sử phát triển CPU qua các thế hệ của Intel



Sự ra đời và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đến nay với các tên gọi tương ứng với công nghệ và chiến lược phát triển kinh doanh của hãng Intel: CPU 4004, CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU 80586,..... Core i3, i5, i7. Tóm tắt qua sơ đồ mô tả:

phan biet cac dong cpu core i

Nehalem (Thế hệ đầu)

Phân biệt các đời CPU Intel và APU AMD qua logo thương hiệu

Dùng socket LGA 1156 và một vài model dùng socket 1366.
Được phát triển bởi Intel và dự kiến sẽ là kiến trúc tiếp nối Nehalem. Được thiết kế dựa trên quy trình công nghệ 32nm từ Westmere (tên cũ là Nehalem-C) và áp dụng nó vào kiến trúc Sandy Bridge mới. Tên mã trước đây cho BXL này là Gesher.
CPU thế hệ đầu sẽ có ký hiêu như i3 - 520M, i5 - 282U,....

Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)


Phân biệt các đời CPU Intel và APU AMD qua logo thương hiệu

Điểm khác biệt lớn nhất giữa Sandy Bridge với thế hệ CPU Core đầu tiên là GPU tích hợp của sản phẩm cũng sẽ được sản xuất trên nền tảng 32nm. Điểm khác biệt này sẽ giúp laptop/netbook nền tảng Sandy Bridge có chất lượng đồ họa cao hơn, cũng như tiết kiệm điện tốt hơn.
Thế hệ CPU Core I đời cũ (Thế hệ 1) dành cho máy tính Laptop và desktop được kí hiệu bằng 3 chữ số kèm theo hậu tố (ví dụ 520UM), trong khi CPU Core i trên nền tảng Sandy Bridge sẽ được kí hiệu bằng 4 chữ số và kèm theo hậu tố (ví dụ i3 - 2820QM, i5 - 2520U).
Dòng CPU này thường sử dụng socket LGA 1155.

Intel Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3).

Phân biệt các đời CPU Intel và APU AMD qua logo thương hiệu

Logo của Ivy Bridge, thế hệ Core i thứ 3 giống hệt với thế hệ 2:


Sẽ giúp thiết bị trở nên mạnh mẽ và tiết kiêm năng lượng được hiệu quả hơn.
Ivy Bridge của Intel sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate theo quy trình công nghệ 22nm. Cấu trúc này tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000, có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D.
Cấu trúc của CPU Ivy Bridge với GPU được tích hợp vào die bên cạnh các nhân vi xử lý. Nó có bộ nhớ L3 Cache share chung cho các nhân. Bên phải là các bộ điều khiển bộ nhớ, I/O, display,…
Về cơ bản, các chip Ivy Bridge khi lên kệ sẽ vẫn có tên thông dụng là Core i3, Core i5 hoặc Core i7 (thế hệ thứ ba). Để nhận diện một một mẫu máy sử dụng Ivy Bridge, người ta dựa vào số “3” sau dấu gạch ngang trong tên chip.
VD: i5 - 3670S, i7 - 3550. Các bạn sẽ để ý đến số 3 sau dấu gạch nối. Số 3 được hiểu là thế hệ thứ 3 của dòng CPU Core i. Nó sẽ khác CPU Core thế hệ 2 như i5 - 2333s,... được bắt đầu bằng số 2 sau gạch nối.
Tương tư CPU thế hệ 2, Intel Ivy Bridge cũng sử dụng socket LGA 1155.

Haswel (CPU thế hệ 4)

phan biet cac dong cpu core i
Đây có được xem là CPU Core thế thệ mới nhất của Intel. Công nghệ mới của Haswel sẽ giúp tiêu thụ ít điện năng hơn tới 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ trong khi hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể.
Đây là dòng chip Core i thế hệ thứ 4 của hãng và vẫn sử dụng quy trình sản xuất 22 nm cùng bóng bán dẫn 3D giống dòng Ivy Bridge.
Tương tụ, bạn có thể phân biết dòng CPU Core thế hệ thứ 4 bằng cách nhìn vào số 4 trước dấu Gạch. VD: i5 - 4670S, i7 - 4550K.
Phân biệt các đời CPU Intel và APU AMD qua logo thương hiệu

Haswel cũng sử dụng socket LGA 1150.

Broadwell (Thế hệ thứ 5)

Đây được xem là dòng CPU mới nhất sẽ được công bố vào cuối năm 2014. Dòng chip mới hứa hẹn sẽ cho hiệu năng cao hơn đồng thời tiết kiệm điện hơn 30% so với Haswell.
Sau nhiều lần trì hoãn, cuối cùng thì Intel cũng đã chính thức ra mắt toàn bộ những con chip mới thuộc thế hệ Core thứ 5, còn gọi là Broadwell. Các CPU này không chỉ bao gồm dòng Core i3, i5, i7 mà còn có Celeron, Pentium và một thành viên hoàn toàn mới là Core m. Chúng là những bộ vi xử lý thương mại đầu tiên của Intel được sản xuất trên dây chuyền bán dẫn 14nm, từ đó hứa hẹn mang lại hiệu năng cao hơn, thời gian dùng pin tốt hơn và sức mạnh đồ họa cũng được tăng cao.
Tất cả những thương hiệu này đều được trang bị vi kiến trúc Broadwell, có điều Intel phân chúng thành nhiều phân khúc khác nhau nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau về mức giá, hiệu năng cũng như các tính năng đi kèm. Theo tài liệu mà mình nhận được từ Intel thì:
  • Intel Core i: dùng cho máy All-in-One, máy desktop cỡ nhỏ, máy trạm di động, laptop hiệu năng cao, laptop truyền thống và một số mẫu máy 2 trong 1 có màn hình từ 13,3" trở lên
  • Intel Core m: dùng cho một vài máy 2 trong 1 cỡ lớn, laptop siêu mỏng, thiết bị 2 trong 1 cỡ nhỏ và tablet cao cấp.Tìm hiểu thêm về Intel Core m tại đây.
  • Intel Celeron và Pentium: cũng dành cho laptop hoặc máy bàn cỡ nhỏ, tuy nhiên chủ yếu ở phân khúc giá rẻ. Chiếc máy Intel NUC và những mẫu mini PC tương tự sẽ là các ứng viên sáng giá dành cho chip Celeron hoặc Pentium.
Hầu hết những CPU mới thuộc dòng Broadwell có thể được xác định dễ dàng bằng mã số bằng đầu bằng số 5. Ví dụ: Intel Core i7-5600U. Cách đặt số hiệu như thế này đã được Intel áp dụng từ lâu, ví dụ số 4 là nền tảng Haswell, còn số 3 là nền tảng Ivy Bridge chẳng hạn.
Tuy nhiên, có một vài trường hợp đặc biệt là CPU Broadwell nhưng vẫn không bắt đầu bằng số 5 mà bằng một chữ số nhỏ hơn. Ví dụ: Pentium 3805U, Celeron 3755U, Celeron 3205U.

3. Chip Broadwell D, H, M, Y, U là sao?
Khi Broadwell chính thức ra mắt, nó sẽ có nhiều phiên bản khác nhau với cách đánh mã bao gồm:
  • Broadwell-D: dành cho máy tính để bàn (socket LGA1150)
  • Broadwell-H: những con chip có TDP vào khoảng 35W và 55W, dùng cho các hệ thống máy tính all-in-one, máy tính nhỏ gọn dùng bo mạch Mini-ITX, máy tính xách tay đòi hỏi cấu hình mạnh, máy tính chơi game... Intel cũng có cung cấp Broadwell-H dạng socket cho máy tính để bàn.
  • Broadwell-M: phiên bản dùng cho laptop truyền thống
  • Broadwell-U: SoC có TDP từ 15W trở xuống, dùng cho Ultrabook hoặc các máy NUC
  • Broadwell-Y: SoC có TDP từ 10W trở xuống
  • Broadwell-EP: các CPU này sẽ chủ yếu xài trong server
  • Broadwell-EX: dùng trong các hệ thống máy tính đặc biệt
Đây là mã hiệu mà thôi, còn khi chính thức bán ra thị trường thì những chúng này sẽ xuất hiện dưới 4 cái tên chính mà mình đã đề cập ở phần 3. Trong đó:
  • Broadwell-Y chính là Intel Core m. Thế nên bạn sẽ thấy những con CPU Core m có mã số đại loại như 5Y10, 5Y10a, 5Y70...
  • Broadwell-D, H, M, U sẽ hiện diện dưới thương hiệu Core i, Pentium hoặc Celeron. Một vài mã hiệu bạn sẽ bắt gặp đó là Intel Core i7-5600U, Intel Core i5-5xxxM, Pentium 3805U.
  • Broadwell-EP sẽ có tên thương mại là Intel Xeon E5.

4. Những cải tiến của Broadwell so với Haswell
Chúng ta có thể tóm gọn trong những ý chính như sau:
  • Kích thước đế CPU thu nhỏ đi 37%, trong khi số bóng bán dẫn thì tăng 35% do sử dụng quy trình sản xuất nhỏ hơn (14nm ở Broadwell, so với 22nm ở Haswell)
  • Xét ở CPU Intel Core i7-5600U với chip đồ họa tích hợp Intel HD Graphics 5500:
    • Hiệu năng đồ họa 3D tăng 22%
    • Tốc độ chuyển định dạng video nhanh hơn 50%
    • Hiệu quả làm việc của người dùng tăng 4%
Để biết thêm về những điểm khác biệt giữa Broadwell với Haswell, mời bạn đọc bài viết: Broadwell vs Haswell, có gì mới trong CPU thế hệ mới của Intel? Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các phần mềm đơn giản như Word, Excel, các loại trình duyệt, ứng dụng cơ bản thì sự khác biệt về hiệu năng của Broadwell với Haswell sẽ không nhiều đâu nhé.
5. Thời lượng dùng pin của thiết bị Broadwell sẽ như thế nào?
Nhờ công nghệ bán dẫn 14nm và các cải tiến về mặt kiến trúc mà các con chip Broadwell sẽ tiêu thụ ít điện hơn, tỏa ra ít nhiệt lượng hơn, đồng nghĩa với việc thiết bị di động sẽ ít phải tản nhiệt hơn. Tất cả những yếu tố này sẽ giúp các laptop, tablet, máy 2 trong 1 dùng Broadwell có thời gian xài pin lâu hơn.
Intel lấy con chip Core i7-5600U ra làm mẫu, theo đó một chiếc laptop Windows 8.1 dùng CPU này có thể chạy được 10,1 giờ ở chế độ rỗi, tăng 1 tiếng so với Core i7-4600U đời trước. Còn khi phát video HD, máy tính với CPU i7-5600U có thể chạy liên tục 8,7 giờ trước khi cạn pin, tăng 90 phút so với chip Haswell.
 

Tất nhiên, con số ở trên chỉ được ghi nhận trên mẫu máy tính tham chiếu do Intel thử nghiệm mà thôi, còn khi ra thực tế thì thời gian có thể lâu hoặc ít hơn tùy vào dung lượng pin, kích cỡ màn hình, độ sáng màn hình, cấu hình chung của hệ thống và nhiều yếu tố khác. Các mẫu laptop thương mại như Dell XPS 13 đời mới có thể chạy liên tục đến 15 tiếng, hay như Lenovo ThinkPad X250 có thể chạy liên tục 20 tiếng với hai viên pin, rất ấn tượng phải không nào?

Skylake (Thế hệ thứ 6_ Intel Core Gen 6)

intel-6th-gen-core-skylake-2
 Intel nhấn mạnh đây là bộ vi xử lý tốt nhất từ trước đến nay của Intel, đánh dấu một bước ngoặt to lớn trong mối quan hệ giữa con người với máy tính. Bộ vi xử lý Intel Core thế hệ thứ 6 cho hiệu suất hoạt động nổi trội và khả năng tạo ra các trải nghiệm 3D đẹp mắt với mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất, đồng thời nó cũng hỗ trợ hàng loạt các thiết bị có thiết kế đa dạng khác nhau, từ các máy tính tí hon Intel Compute Stick, đến các máy tính xách tay 2 trong 1, các máy tính để bàn Tất cả trong một (All-in-One) lớn với độ phân giải cao, đến các máy trạm làm việc di động (Mobile Workstation).
intel-6th-gen-core-skylake-3



Nhận biết các ký hiệu trên CPU Core I

Thông thường tên CPU core i sẽ bao gồm dãy số và Ký tự. Vậy ý nghĩa của các ký tự sau cùng nghĩa là gì? 
U (Chip U): Đây là CPU tiết kiệm năng lượng thường có xung nhip (Tốc độ GHz) thấp. Chip U này thường được sử dụng cho dòng Ultrabook hoặc các Laptop ưu tiên cho việc sử dụng tiết kiệm năng lượng.
M (Chip M): Đây là CPU dành cho các Laptop thông thường có xung nhip cao và mạnh mẽ. Thường được sử dụng trong các Laptop chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng.
Ngoài ra, còn một số ký tự khác:
phan biet cpu core i

Những công nghệ được sử dụng trong dòng CPU Core i

Turbo Boost là gì?
Turbo Boost là một tính năng mới có trên các vi xử lý Core i5 và i7 cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung. Tính năng này giúp cho 1 vài nhân xử lý tăng được về tốc độ xử lý: khi ứng dụng không dùng hết các nhân của bộ xử lý, con chip sẽ tự động ép xung các nhân đang chạy lên cao hơn.
phan biet cac dong cpu core i
 Hyper Threading Technology (HTT) là gì?
Là công nghệ siêu phân luồng cho phép giả lập thêm CPU luận lý trong cùng một CPU vật lý, giúp CPU có thể xử lý được nhiều thông tin hơn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét