Hướng dẫn cài đặt Kali Linux bằng hình ảnh chi tiết
Trên mạng mình thấy có rất nhiều bài viết hướng dẫn rồi, tuy nhiên chưa sâu và đầy đủ. Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cái đặt Kali Linux 2.0 (Kali Sana) một cách chi tiết nhất bằng hình ảnh. Cùng bắt đầu nào!
Cấu hình cài tối thiểu:
- Dung lượng trống ổ cứng tối thiểu là 8 GB
- CPU kiến trúc i386 và amd64.
- Tối thiểu là 512MB RAM.
- https://www.offensive-security.com/kali-linux-vmware-virtualbox-image-download/
Chuẩn bị cài đặt:
- USB Boot Kali linux (Hướng dẫn tạo USB Boot chuẩn BIOS/MBR hoặc chuẩn UEFI/GPT ).
- Kết nối wifi hoặc Ethernet.
- Điện thoại smartphone hoặc một máy tính khác: Để hỗ trợ nếu xảy ra lỗi hay quên quy trình cài đặt.
1. Tải Kali Linux:
Các bạn có thể download bản cài đặt của Kali Linux dưới dạng file ISO bằng link trực tiếp hoặc qua torrent tại:
- Trang chủ Kali Linux: https://www.kali.org/downloads/
- File máy ảo của Kali Linux dưới dạng VM Ware, ARM hoặc mã Kali ARM.
Nếu so về mặt dung lượng thì file ISO cài đặt "nhẹ nhàng" nhất của Kali Linux cũng hơn 1GB cho kiến trúc x86, nặng hơn khá nhiều so với bản 32 bit của các hệ điều hành thông thường, cũng như các distro Linux khác. Nhưng điều làm cho Kali Linux trở nên đặc biệt là khả năng tương thích rất cao với nhiều máy cấu hình trung bình khác nhau. Hãy cùng chúng tôi thử nghiệm điều đó tại phần dưới của bài viết nhé.
Trong bài này, chúng tôi tiền hành cài đặt file Kali Linux phiên bản Light (có nghĩa là nhẹ nhàng, link tải trực tiếp file ISO tại đây)
2. Cài đặt Kali Linux trên máy ảo VMWare:
Như chúng ta đã biết, phần mềm VM Ware là 1 trong những ứng dụng tạo máy ảo ổn định nhất trên môi trường Windows. Phiên bản Windows chúng tôi dùng trong bài thử nghiệm này là 11.x. Nào bắt đầu, các bạn khởi động VM Ware, tạo mới 1 máy ảo như bình thường, chọn chế độ Custom để thay đổi tùy chỉnh theo ý muốn.
Các tùy chọn như bình thường, đến phần chọn hệ điều hành như hình dưới:
- Guest operating system: các bạn chọn Linux - tất nhiên rồi
- Version: chọn Debian đời cao nhất hỗ trợ trên VMWare, ở đây là 7.x

Lưu ý là nếu bạn cài Kali Linux 64 bit thì cũng phải chọn Debian 64 bit
Các bước còn lại thì đơn giản như bình thường, các bạn Next > Next > Finish nhé. Một vài thông số chúng tôi áp dụng trong bài ví dụ này:
- Dung lượng ổ cứng: 40GB
- RAM: 1660MB
- Chế độ mạng: NAT
- CPU: 2 nhân 2 lõi
- I/O Controller type: LSI Logic
- Virtual disk type: SCSI

3. CÀI ĐẶT KALI LINUX TRÊN MÁY THẬT (DUAL BOOT)
Bước 1. Đưa USB Boot vào máy và khởi động lên:
| Khởi động USB boot. |
Có mấy tùy chọn như Live là cài đặt trực tuyến, yêu cầu máy có kết nối Internet. Vì chúng ta cài từ file ISO đầy đủ nên tại đây chúng ta chuyển sang phần "Install" (giao diện dòng lệnh) hoặc Graphical Install (giao diện đồ họa hỗ trợ).
Bước 2. Cấu hình cài đặt cơ bản:
Chọn ngôn ngữ hiển thị.
| Lựa chọn ngôn ngữ. |
Lựa chọn quốc gia của bạn.
![]() |
| Lựa chọn quốc gia. |
Loại bàn phím các bạn mặc định sẽ chọn American English.
![]() |
| Lựa chọn bàn phím. |
Sau đó đợi khoảng một phút để cài đặt các thành phần từ CD-ROM.
Nếu bạn bị lỗi ở bước này.
Xem thêm
Phương án 1:
Cách fix lỗi này rất đơn giản. Bạn chỉ cần rút USB ra tầm 3-4s rồi cắm lại rồi chọn Yes rồi nhấn Continue là quá trình cài đặt sẽ tiếp tục :)
Phương án 2:
Nếu các trên vẫn chưa được, bạn sẽ được chuyển ra Main Menu, từ đây hãy chọn dòng Execute a shell, gõ lệnh mount vào /cdrom:
# mount -t vfat /dev/sdb1 /cdrom
Ở trên, USB của mình (và thông thường) là sdb hoặc sdb1 tùy trường hợp, các bạn thay lại thành tên ổ USB của bạn nhé của bạn nhé!
Bước 3. Cấu hình Kali Linux:
Điền hostname cho Kali Linux. Điền vào thekalitools.
![]() |
| Điền hostname. |
Phần điền domain cho Kali Linux có thể bỏ trống.
Mật khẩu cho tài khoản root.
![]() |
| Điền mật khẩu. |
Lựa chọn múi giờ của bạn. Chọn Eastern.
![]() |
| Lựa chọn múi giờ. |
Bước 4. Lựa chọn phân vùng cài đặt:
![]() |
| Lựa chọn phân vùng cài đặt. |
Đến bước này ta sẽ có 2 sự lựa chọn, một là để Kali tự động quyết định phân vùng cài đặt (Guided - use entire disk), hai là ta sẽ phân vùng thủ công (Manual).
4.1 Dual Boot Kali Linux.
Đến bước này, các bạn sẽ có thêm một sự lựa chọn nữa đó là Guiled - use the largest continuous free space. Chọn nó và nhấn vào Continue.
![]() |
| Guilded - use the largest continuous free space. |
Tiếp theo bạn ấn chọn vùng Free Space lúc nãy tạo, và chọn Continue.
Nó sẽ hỏi lại Write the changes to disk, chọn Yes và thực hiện tiếp các bước 5 và bước 6.
PHÂN VÙNG TỰ ĐỘNG
![]() |
| Tự động phân vùng cài đặt. |
4.2 PHÂN VÙNG THỦ CÔNG
Ở đây mình xin chia ra làm 4 bước nhỏ nữa để dễ cho các bạn theo dõi.
Bước 4a. Tạo phân vùng trống.
![]() |
| Tạo phân vùng trống |
Bước 4b. Tạo phân vùng hệ thống /-root (ext4)
Đầu tiên chọn vào phần FREE SPACE rồi chọn Continue.
![]() |
| Tạo phân vùng hệ thống. |
Chọn Tạo phân vùng mới - Create a new partition.
![]() |
| Create a new partition. |
Điền vào dung lượng hệ thống bạn muốn tạo.
Lưu ý: chừa dung lượng để tạo phân vùng swap linux (bằng dung lượng DRAM).
![]() |
| Điền dung lượng hệ thống. |
Lựa chọn loại phân vùng, chọn Primary.
Chọn vị trí phân vùng, chọn Trước (Beginning) hoặc Sau (End).
Hoàn thành cài đặt tạo phân vùng hệ thống, chọn Done setting up the partition.
![]() |
| Done setting up the partition. |
Bước 4c. Tạo phân vùng swap cho Kali Linux (swap).
Lưu ý: chừa dung lượng để tạo phân vùng swap linux (bằng dung lượng DRAM).
Lưu ý: chừa dung lượng để tạo phân vùng swap linux (bằng dung lượng DRAM).
Chọn vào phần FREE SPACE và nhấn Continue để bắt đầu tạo phân vùng.
![]() |
| Tạo phân vùng swap. |
Điền vào dung lượng dùng tạo phân vùng swap.
![]() |
| Điền dung lượng swap. |
Chọn loại phân vùng, chọn Logical.
Tiếp theo ta cần chỉ định đây là phân vùng swap. Chọn vào Use as: ấn Continue.
![]() |
| Chỉ định là phân vùng swap. |
Chọn swap area và ấn Continue.
Hoàn thành cài đặt phân vùng swap, chọn Done setting up the partition.
![]() |
| Done setting up the partition. |
Bước 4d. Lưu phân vùng.
![]() |
| Lưu phân vùng. |
Bước 5. Đợi cài đặt Kali Linux:
Như vậy đến đây là bạn đã cấu hình xong hết, tiếp theo chỉ cần đợi quá trình cài đặt hoàn thành. Thông thường bước này mất khoảng 30 phút, vì vậy các bạn hãy mở youtube trên smartphone và coi một tập phim đi nhé :D
![]() |
| Loading... quá trình cài đặt Kali Linux. |
Bước 6. Cấu hình mạng:
Ở phần Use a network mirror chọn Yes. Nếu bạn chọn No thì sẽ không thể cài đặt các package từ Kali repositories.
(Tiếp theo là phần cấu hình Network mirror - gói tiếng Việt dịch ra là nhân bản mạng. Chọn Có - Yes để có thể dùng bất kỳ mạng nào trong hệ thống mirror để cập nhật, update phần mềm sau này:)![]() |
| Network Mirror |
Cấu hình HTTP Proxy, bỏ trống nếu không sử dụng.
Và đợi một lát hoàn tất cấu hình.
Bước 7. GRUB Boot loader:
Đến đây, các bạn chọn Yes nếu muốn cài đặt GRUB boot, và chọn ổ cứng muốn cài đặt.
(Lưu ý bước sau này cực kỳ quan trọng đây, đó là tùy chọn nạp GRUB vào mục khởi động của Kali Linux, bắt buộc phải chọn Có - Yes_Nếu không chọn GRUB tại bước này thì Kali Linux sẽ không thể khởi động được)![]() |
| Cấu hình GRUB boot loader. |
Bước 8. Hoàn thành quá trình cài đặt:
Đợi thêm một tý để xong quá trình cài boot.
Đến đây, nếu bạn thấy màn hình này hiện lên, có nghĩa là quá trình cài đặt đã thành công tuyệt đối.
![]() |
| CÀI ĐẶT THÀNH CÔNG |
Tiếp theo, nó sẽ tự xoá Live và các mục rác trong lúc cài đặt. Và khởi động lại máy.
đăng nhập vào Kali Linux
Khi khởi động vào Kali Linux: 1. User Name: root
2. Password: chính là mật khẩu mà bạn đặt
Bước 8:
Khi nhìn thấy màn hình đăng nhập như thế này thì nghĩa là việc cài đặt Kali Linux cơ bản đã xong hết, giờ chúng ta đăng nhập vào hệ thống là được. Đây là bước nhập tài khoản root, mật khẩu như được khởi tạo ở bước trên:

Username: root và password: QTMabc123456 được dùng trong bài thử nghiệm này

Và đây, màn hình trong lần đầu tiên đăng nhập vào Kali Linux sẽ trông giống như thế này. Đúng như thông báo ở phía trên, một số hộp thoại vẫn còn trong tình trạng nửa tiếng Việt nửa tiếng Anh:

Nhìn chung thì giao diện của Kali Linux có phần khá giống với các distro khác của Linux như Debian, Ubuntu, Linux Mint...Toàn bộ các chương trình, ứng dụng được sắp xếp trong mục Applications phía trên góc trái màn hình như dưới đây, và các bạn có thể thấy rất nhiều ứng dụng hỗ trợ việc phân tích, bảo mật mạng...

Menu tắt máy, khởi động lại, sleep cũng được bố trí ở phần Thoát ra
Cửa sổ duyệt file có cảm giác khá giống với Windows. Các nút chức năng điều hướng cơ bản cho cửa sổ như thu nhỏ, phóng to, tắt... được bố trí giống y hệt của Windows, sẽ không có dạng lai Ribbon hoặc hơi "ngược đời" như trên Mac OS X:

Và cũng như tất cả các distro khác trong gia đình Linux, trình duyệt mặc định của Kali Linux chắc chắn là Mozilla Firefox, với nhiều add-on hỗ trợ việc bảo mật như hình:

Và cuối cùng là Terminal - công cụ dòng lệnh hỗ trợ chắc chắn không thể thiếu trong bất kỳ hệ điều hành dựa trên nhân Linux nào:

KẾT THÚC:
Như vậy là các bạn đã cài đặt xong hệ điều hành Kali Linux để bắt đầu sử dụng. Ngoài ra các bạn còn có nhiều cách để cài đặt và sử dụng Kali Linux khác mình đã giới thiệu trên blog. Mời các bạn đọc tham khảo:


























Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét